Giá Vải Thun Theo Kg: Bảng Tham Khảo Và Cách Hỏi Giá Sỉ
Giá vải thun theo kg cần được so theo đúng thành phần, khổ hữu dụng, định lượng, màu và số lượng đặt. Cùng một tên vải nhưng khác thông số có thể cho chi phí mỗi áo khác nhau. Bảng dưới tổng hợp mức giá đã đăng trên website để bạn tham khảo bước đầu; cần xác nhận lại báo giá của đúng mã hàng trước khi đặt.
Lưu ý về giá: Các số liệu bên dưới được lấy từ nội dung cũ của bài, chưa được xác nhận là báo giá còn hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Không dùng bảng này làm cam kết giá bán, tồn kho, thuế hay phí giao hàng. Liên hệ 0938 037 704 để xác nhận theo đơn cụ thể.
Bảng giá vải thun theo kg để tham khảo
| Nhóm vải | Mức đã đăng (đ/kg) | Thông tin cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Cotton 30 | 132.000–150.000 | Khổ, GSM, màu, thành phần và mã |
| Cotton 40 | 152.000–167.000 | Chi số sợi và thông số thành phẩm |
| Tixi 30 | 102.000–112.000 | Tỷ lệ cotton/polyester, độ giãn |
| Sọc Tixi | 132.000 | Kiểu sọc, khổ và định lượng |
| Cá sấu PE | 67.000–77.000 | Màu, cấu trúc, độ giãn và GSM |
| Da cá Tixi | 95.000–110.000 | Độ dày, khổ và màu |
| Da cá PE | 82.000–92.000 | Đồng màu hoặc muối tiêu |
| Da cá dẻo đặc biệt | 117.000 | Thành phần và đúng mã mẫu |
| Borip Cotton / Tixi | 177.000 / 127.000 | Thành phần, độ hồi và khổ |
| Sớ gỗ Cotton | 179.000–194.000 | Màu, khổ và GSM |
| Dẻo Viscose | 96.000 | Thành phần, độ hồi và độ co |
| Cát Hàn / Cát Misa | 85.000 / 87.000 | Mã, khổ và định lượng |
| Su PE đặc biệt | 91.000 | Thông số đúng mã |
| PE 4 chiều | 85.000–95.000 | Tỷ lệ sợi đàn hồi nếu có |
| Sẹc xây Interlock | 77.000–82.000 | Thành phần, màu và GSM |
Khoảng giá trên phản ánh các nhóm màu hoặc biến thể đã được ghi trong bài cũ, không phải toàn bộ lựa chọn hiện có. Với cá sấu CVC, mè lỗ kim, tăm lạnh, Silk hoặc bo gân, cần hỏi báo giá theo mẫu cụ thể.
Chọn đúng nhóm vải trước khi so giá
Bạn có thể xem Cotton 100% sợi bông cho nhu cầu tìm hiểu nhóm cotton, Tixi 2–4 chiều để đối chiếu phương án cotton pha, hoặc Lacoste – cá sấu khi chọn vải may polo. Cần xác nhận riêng tỷ lệ từng loại sợi; ký hiệu 65/35 phải ghi rõ loại sợi ứng với từng con số.
Với đồ bộ, tham khảo dẻo Viscose và Borip Cotton. Với áo khoác hoặc thiết kế cần mặt trong dạng vòng, xem da cá Tixi – PE. Không chọn chỉ theo giá hoặc cảm giác mềm; cần thử trên sản phẩm dự kiến.
Vì sao hai báo giá cùng tên vải lại khác nhau?
Giá có thể khác do thành phần, cấu trúc, chi số sợi, khổ, định lượng, màu, hoàn tất, số lượng và điều kiện giao. Khổ rộng hơn hoặc vải nhẹ hơn có thể làm số mét/kg thay đổi. Chỉ so đơn giá/kg khi đã hiểu thông số của hai mẫu.
Màu đậm và hoàn tất đặc biệt cần hỏi riêng theo đúng mã; không mặc định mọi màu có cùng giá. Với đơn hàng lặp lại, lưu mã, màu và lô để đối chiếu. Tham khảo cách kiểm tra lệch màu giữa các cây trước khi cắt phối nhiều cây.
Cách tính chi phí vải cho một sản phẩm
Chi phí vải/áo = Giá mua theo kg × Định mức kg/áo. Nếu giá đã bao gồm một số khoản phí, cần tách rõ để tránh tính trùng. Định mức nên lấy từ sơ đồ cắt và thử thực tế, có tính hao hụt phù hợp thiết kế.
Ví dụ minh họa, không phải báo giá: mẫu A giá 100.000đ/kg, định mức 0,25kg/áo thì chi phí vải là 25.000đ/áo. Mẫu B giá 110.000đ/kg nhưng dùng 0,22kg/áo thì chi phí là 24.200đ/áo. Giá/kg cao hơn vẫn có thể cho chi phí vải/áo thấp hơn.
Nếu báo theo mét, cần biết số mét/kg để đổi đơn vị: giá/mét = giá/kg ÷ số mét/kg. Dùng thông số của đúng mã; không áp một số mét/kg cố định cho mọi vải. Xem thêm 1kg vải thun may được bao nhiêu áo.
Thông tin nên gửi để nhận báo giá đúng
Gửi loại sản phẩm định may, hình hoặc mẫu đối chứng, mã vải nếu đã có, màu, thành phần mong muốn, khổ, GSM, số lượng và lịch cần hàng. Nêu rõ yêu cầu hóa đơn, địa điểm giao, nhu cầu in/thêu và các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra.
Yêu cầu báo giá ghi rõ đơn vị, hiệu lực, thuế, phí giao, điều kiện thanh toán và lượng đặt tối thiểu. Chiết khấu, giao hàng miễn phí hoặc nhận dệt/nhuộm riêng cần được xác nhận cho đơn cụ thể; không mặc định theo một ngưỡng kg chung.
Duyệt mẫu trước khi đặt số lượng lớn
Kiểm tra một lớp để đánh giá bề mặt, độ kín và độ rũ. Thử giãn và hồi ở hai chiều, sau đó may đúng phom, kim, chỉ và phụ liệu. Với sản phẩm thêu, xem cách chọn vải thun thêu logo để duyệt cả vải và quy trình gia công.
Đo kích thước trước và sau giặt theo điều kiện chăm sóc dự kiến; so màu, co rút, xoắn và bề mặt. Xem cách kiểm tra vải thun co rút sau giặt. Mẫu giá thấp nhưng co nhiều hoặc khó gia công có thể làm tổng chi phí tăng.
Câu hỏi thường gặp về giá vải thun
Bảng này có phải giá bán hôm nay không?
Không. Đây là các mức đã đăng để tham khảo; cần nhận xác nhận mới cho đúng mã và số lượng đặt.
Mua bao nhiêu kg được giá sỉ?
Hãy hỏi theo mã, màu và loại hàng sẵn hoặc đặt riêng. Mức tối thiểu và chiết khấu cần xác nhận cho đơn cụ thể.
Giá đã gồm VAT và vận chuyển chưa?
Cần kiểm tra trên báo giá hoặc xác nhận đặt hàng; không suy ra từ bảng tham khảo này.
Vải nào rẻ nhất để may đồng phục?
Nên so chi phí thành phẩm và yêu cầu sử dụng. Định mức, độ bền, độ kín, in/thêu và hao hụt đều ảnh hưởng lựa chọn, không chỉ giá/kg.
Liên hệ tư vấn và xác nhận giá
Gửi mẫu, màu và số lượng để Phú Sang đối chiếu hàng phù hợp. Xem thông tin liên hệ hiện hành hoặc danh mục vải thun trước khi hỏi hàng.


.png)

