Cách tính chi phí vải thun cho một áo thun

Cách tính chi phí vải cho một áo thun: Vì sao giá/kg thấp chưa chắc tiết kiệm?

Khi so sánh nguyên liệu, nhiều xưởng bắt đầu từ câu hỏi “vải bao nhiêu tiền một ký?”. Tuy nhiên, giá/kg chỉ là một phần của bài toán. Cách tính chi phí vải cho một áo thun cần kết hợp đơn giá với lượng vải thực tế dùng cho mỗi sản phẩm và những khoản hao hụt chưa được tính trong định mức.

Một mẫu có giá/kg thấp hơn vẫn có thể làm chi phí mỗi áo cao hơn nếu tiêu hao nhiều nguyên liệu. Ngược lại, mẫu có giá/kg cao hơn có thể tiết kiệm hơn nếu đáp ứng yêu cầu sản phẩm và sử dụng hiệu quả khi cắt.

Bài viết này hướng dẫn cách chuyển báo giá vải thành chi phí trên mỗi áo, kèm ví dụ và bảng ghi để xưởng áp dụng khi lập dự toán.

 

1. Công thức tính chi phí vải cho một áo thun

Nếu mua vải theo kilogram, công thức cơ bản là:

Chi phí vải/áo = Đơn giá vải (đồng/kg) × Định mức mua vào phân bổ cho một áo (kg/áo)

Ví dụ, vải có giá 120.000 đồng/kg và định mức mua vào đã bao gồm các hao hụt dự kiến là 0,25 kg/áo:

Chi phí vải/áo = 120.000 × 0,25 = 30.000 đồng.

Nếu định mức ban đầu chưa bao gồm một số khoản dự phòng, cần tính bổ sung trước khi nhân đơn giá. Xưởng phải ghi rõ định mức đang bao gồm những gì để tránh cộng hao hụt hai lần.

Với áo dùng nhiều nguyên liệu, hãy tính từng loại riêng:

Tổng chi phí vải/áo = Chi phí vải thân + Vải phối + Bo cổ, bo tay hoặc các phần vải khác.

Các ví dụ trong bài là số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải báo giá hay định mức sản xuất của Giadinhvai.

In vải thun

 

2. Chuẩn bị dữ liệu trước khi tính tiền vải mỗi áo

Để phép tính có ý nghĩa, cần xác định cùng một mẫu áo, bảng size và yêu cầu chất lượng trước khi so sánh nguyên liệu.

Thông tin Cần ghi rõ
Thiết kế áo Cổ tròn hay polo, tay ngắn hay tay dài, có phối vải không
Cơ cấu size Số lượng từng size và tổng số áo
Mẫu vải Mã hàng, màu, thành phần được xác nhận
Thông số GSM, khổ tổng, khổ sử dụng được; dạng mở hay dạng ống
Đơn giá Theo kg, mét, cây hoặc bộ phận; điều kiện thuế và giao hàng
Định mức Theo từng size hoặc sơ đồ nhiều size
Hao hụt Khoản nào đã nằm trong định mức, khoản nào cần bổ sung
Điều kiện mua Số lượng tối thiểu, quy cách cây và lượng phải mua thực tế

Đơn giá cần lấy từ báo giá hiện hành của đúng mẫu và màu dự kiến đặt. Bạn có thể tham khảo bảng giá vải thun theo kg và cách hỏi giá sỉ để chuẩn bị thông tin khi trao đổi.

 

3. Vì sao giá/kg thấp chưa chắc giảm chi phí vải may áo thun?

Giá/kg thể hiện số tiền mua một đơn vị khối lượng. Trong khi đó, xưởng cần biết lượng nguyên liệu phải mua để tạo ra số áo theo yêu cầu.

Mức tiêu hao có thể thay đổi do:

- Khác định lượng và khổ vải.

- Khác hiệu quả sắp xếp rập trên sơ đồ cắt.

- Khác độ co và yêu cầu điều chỉnh rập.

- Khác phần biên không sử dụng được.

- Khác yêu cầu canh sọc, canh chiều hoặc tránh lỗi vải.

- Khác cơ cấu size và thiết kế áo.

Chẳng hạn, vải khổ rộng có thể tạo thêm phương án giác sơ đồ, nhưng chưa chắc luôn tiết kiệm. Cần kiểm tra rập có tận dụng được khổ đó hay không.

Tương tự, GSM thấp hơn có thể làm giảm khối lượng nguyên liệu trên cùng diện tích, nhưng mẫu vẫn phải đạt yêu cầu về độ che phủ, cảm giác mặc và hình dáng thành phẩm. Có thể xem thêm định lượng GSM của vải thun là gì khi đối chiếu thông số.

 

4. Ví dụ so sánh hai mẫu vải trên cùng một đơn hàng

Giả sử xưởng cần làm 500 áo thun. Hai mẫu A và B đều đã được thử và chấp nhận cho cùng thiết kế, bảng size và mục đích sử dụng.

Định mức dưới đây đã gồm phần vải thừa trong sơ đồ. Xưởng dự kiến bổ sung 5% trên định mức đó cho những khoản chưa bao gồm, dựa trên kế hoạch sản xuất của đơn hàng.

Khoản tính Mẫu A Mẫu B
Đơn giá giả định 100.000 đồng/kg 115.000 đồng/kg
Định mức theo sơ đồ 0,280 kg/áo 0,235 kg/áo
Hệ số dự phòng bổ sung 1,05 1,05
Định mức sau dự phòng 0,294 kg/áo 0,24675 kg/áo
Chi phí vải thân/áo 29.400 đồng Khoảng 28.376 đồng
Lượng vải dự toán cho 500 áo 147 kg 123,375 kg
Tổng tiền vải thân dự toán 14.700.000 đồng Khoảng 14.188.125 đồng

Trong ví dụ này, mẫu B có giá/kg cao hơn 15% nhưng chi phí vải thân thấp hơn khoảng 1.024 đồng/áo, tương đương khoảng 511.875 đồng cho 500 áo.

Kết quả xuất phát từ định mức tiêu hao thấp hơn của mẫu B. Đây không phải kết luận rằng vải đắt hơn luôn tiết kiệm hơn.

Bảng cũng chưa tính bo, vải phối, vận chuyển, thuế hoặc lượng mua dư do quy cách bán. Khi chốt đơn, cần bổ sung những khoản thực tế áp dụng.

 

5. Cách tính khi định mức đang ghi bằng mét/áo

Nếu xưởng có định mức theo mét nhưng nhà cung cấp báo giá theo kg, cần quy đổi về cùng đơn vị.

Với vải khổ mở, công thức lý thuyết là:

Khối lượng một mét dài vải (kg/m) = GSM × Khổ tổng tính bằng mét ÷ 1.000

Sau đó:

Định mức kg/áo = Định mức mét/áo × Khối lượng kg/m

Ví dụ giả định:

- GSM: 200 g/m².

- Khổ tổng: 1,8 m.

- Định mức theo sơ đồ: 0,65 m/áo.

Khối lượng một mét dài:

200 × 1,8 ÷ 1.000 = 0,36 kg/m.

Định mức theo áo:

0,65 × 0,36 = 0,234 kg/áo.

Nếu giá vải là 120.000 đồng/kg:

0,234 × 120.000 = 28.080 đồng/áo, trước những khoản dự phòng chưa bao gồm.

Khi áp dụng, cần phân biệt:

- Khổ sử dụng được: dùng để lập sơ đồ và xác định chiều dài tiêu hao.

- Khổ tổng được cân tính tiền: dùng để quy đổi khối lượng của chiều dài vải mua.

Nếu vải dạng ống, phải xác nhận cách đo khổ và tổng bề rộng vật liệu khi quy đổi, tránh dùng nhầm khổ ống nằm phẳng như khổ mở một lớp.

Bạn có thể xem thêm cách quy đổi 1 kg vải thun sang mét. Khi có điều kiện, nên đối chiếu phép tính với số đo chiều dài và khối lượng thực tế của vải.

 

6. Tính theo cơ cấu size thay vì lấy một áo đại diện

Đơn hàng có nhiều size cần tính theo tỷ trọng thực tế. Lấy định mức size M áp dụng cho toàn bộ đơn có thể làm thiếu nguyên liệu nếu số lượng size lớn chiếm tỷ lệ cao.

Ví dụ giả định:

Size Số lượng Định mức theo sơ đồ Tổng khối lượng
S 100 áo 0,20 kg/áo 20 kg
M 200 áo 0,22 kg/áo 44 kg
L 150 áo 0,24 kg/áo 36 kg
XL 50 áo 0,27 kg/áo 13,5 kg
Tổng 500 áo   113,5 kg

Định mức bình quân của đơn hàng:

113,5 ÷ 500 = 0,227 kg/áo.

Đây là mức bình quân theo cơ cấu size trong ví dụ, trước các khoản bổ sung chưa tính.

Nếu xưởng giác sơ đồ ghép nhiều size, nên ưu tiên kết quả tiêu hao của chính sơ đồ đó. Cách cộng theo từng size chỉ phù hợp khi số liệu đầu vào đại diện cho phương án sản xuất dự kiến.

Để xác lập phần nguyên liệu ban đầu, bạn có thể đọc cách tính định mức vải may áo thun, áo polo. Bài hiện tại tập trung vào bước chuyển định mức thành chi phí để so sánh phương án.

 

7. Cách cộng hao hụt mà không tính trùng

Trước khi thêm một tỷ lệ dự phòng, hãy xác định định mức hiện tại đã bao gồm những khoản nào.

Khoản ảnh hưởng Cách kiểm tra
Khoảng trống giữa các chi tiết rập Thường đã phản ánh trong chiều dài sơ đồ
Đường may Kiểm tra đã có trong rập hay chưa
Co rút Kiểm tra rập hoặc sơ đồ đã được điều chỉnh theo kết quả thử chưa
Đầu bàn, đầu cây, nối cây Ghi theo kế hoạch trải cắt và dữ liệu thực tế
Lỗi vải cần tránh hoặc cắt bù Đánh giá theo chất lượng lô nhận
Vải mua dư do quy cách bán Ghi thành lượng mua dư hoặc tồn kho riêng

Nếu sơ đồ đã phản ánh phần trống giữa các chi tiết, không nên cộng thêm lần nữa với tên “hao hụt giác sơ đồ”. Nếu rập đã bù co, cũng không tự động cộng lại toàn bộ tỷ lệ co vào lượng mua.

Ngoài ra, cần phân biệt hai cách diễn đạt tỷ lệ:

- Cộng dự phòng 5% trên định mức gốc: lấy định mức × 1,05.

- Hao hụt bằng 5% lượng đầu vào: lấy nhu cầu sử dụng ÷ 0,95.

Hai cách cho kết quả khác nhau. Xưởng nên ghi rõ cơ sở tính trong bảng dự toán.

Không có một tỷ lệ hao hụt cố định phù hợp cho mọi đơn hàng. Trước khi chốt, nên thực hiện kiểm tra vải thun trước khi may số lượng lớn và dùng dữ liệu sản xuất tương tự nếu có.

 

8. Tách chi phí vải sử dụng và số tiền phải chi để mua hàng

Một đơn hàng cần 123 kg nhưng quy cách bán khiến xưởng phải mua 130 kg sẽ phát sinh hai con số:

Tiền mua vải = Lượng mua thực tế × Đơn giá.

Chi phí vải phân bổ cho đơn hàng = Giá trị nguyên liệu sử dụng và hao hụt được phân bổ theo cách quản lý của xưởng.

Phần còn lại có thể là tồn kho dùng được, không nhất thiết là hao hụt mất hoàn toàn. Nếu chưa có kế hoạch sử dụng tiếp, xưởng vẫn cần tính tác động của phần dư này khi quyết định phương án mua.

Khi so sánh hai báo giá, nên đặt cạnh nhau:

  • Chi phí nguyên liệu dự kiến cho mỗi áo.

  • Tổng tiền phải thanh toán để mua đủ hàng.

  • Giá trị và khả năng sử dụng phần tồn.

  • Phí giao hàng, thuế và điều kiện báo giá.

Cách ghi này giúp tránh chọn phương án có chi phí lý thuyết thấp nhưng phải mua dư quá nhiều.

 

9. Chi phí vải chưa phải giá thành áo hoàn chỉnh

Chi phí vải chỉ là một phần của giá thành. Với áo có bo, phối màu hoặc nhiều vật liệu, cần lập từng dòng riêng.

Hạng mục Cơ sở tính gợi ý
Vải thân Kg/áo × giá/kg
Vải phối Định mức riêng × đơn giá tương ứng
Bo cổ, bo tay Theo kg, mét, chiếc hoặc bộ tùy cách mua
Phụ liệu Chỉ, nút, nhãn và vật tư khác
Gia công Cắt, may, in, thêu, hoàn thiện
Khoản khác Đóng gói, vận chuyển và kiểm tra theo phạm vi dự toán

Nếu đang tìm vật liệu làm cổ hoặc tay áo, có thể xem vải bo đũa, bo bẹ Tici, sau đó xác nhận mẫu, màu và định mức riêng.

Đừng gọi tổng tiền vải thân là “giá vốn một áo” khi các khoản còn lại chưa được tính.

 

10. Mẫu bảng tính chi phí vải cho xưởng may

Bạn có thể dùng cấu trúc sau cho từng phương án:

Nội dung Giá trị cần điền
Mã áo, phiên bản rập …
Tổng số lượng và cơ cấu size …
Mã vải, màu, lô nếu có …
GSM, khổ tổng, khổ sử dụng …
Đơn giá và điều kiện báo giá …
Định mức theo sơ đồ … kg/áo
Khoản đã bao gồm trong định mức …
Khoản dự phòng bổ sung và cơ sở tính …
Định mức mua vào phân bổ … kg/áo
Chi phí vải thân … đồng/áo
Chi phí bo, vải phối … đồng/áo
Tổng chi phí vải dự toán … đồng/áo
Lượng phải mua theo quy cách bán …
Tiền mua thực tế và phần tồn dự kiến …

Sau sản xuất, hãy bổ sung lượng vải thực tế sử dụng, số áo đạt và phần tồn có thể dùng tiếp. Dữ liệu này giúp điều chỉnh dự toán cho những đơn tương tự.

 

Câu hỏi thường gặp về tính chi phí vải mỗi áo

Có thể lấy giá một kg chia cho số áo may được không?

Có, nếu số áo/kg được xác định từ đúng thiết kế, cơ cấu size và đã tính rõ hao hụt. Không nên dùng một mức chung cho mọi sản phẩm. Xem thêm các yếu tố ảnh hưởng đến số áo may được từ một kg vải thun.

 

Chọn vải nhẹ hơn có chắc giảm chi phí không?

Chưa chắc. Cần tính lại đơn giá, định mức và hiệu quả sơ đồ, đồng thời kiểm tra mẫu có đạt độ che phủ, form áo và cảm giác mặc mong muốn hay không.

 

Nên dùng định mức lý thuyết hay cắt thử?

Định mức lý thuyết phù hợp để dự toán ban đầu. Trước khi chốt đơn lớn, nên đối chiếu bằng sơ đồ phù hợp với khổ thực tế, thử mẫu và dữ liệu cắt thử.

 

Có nên áp dụng một tỷ lệ hao hụt cho mọi loại áo?

Không nên áp dụng máy móc. Áo trơn, áo sọc, áo phối và áo nhiều chi tiết có yêu cầu khác nhau. Tỷ lệ phải gắn với các khoản chưa bao gồm trong định mức.

 

Khi nào cần tính lại chi phí vải?

Nên tính lại khi đổi mẫu vải, giá, khổ, GSM, rập, cơ cấu size, màu phối hoặc quy cách mua. Đặt lại cùng tên hàng vẫn cần kiểm tra các dữ liệu đầu vào.

 

Nhận tư vấn mẫu và báo giá để lập dự toán

Muốn tính sát chi phí vải cho một áo thun, hãy bắt đầu từ mẫu áo, cơ cấu size, thông số vải và định mức theo phương án cắt. Sau đó đưa các báo giá về cùng đơn vị để so sánh.

Bạn có thể xem các sản phẩm vải thun tại Giadinhvai và gửi hình áo, màu cần tìm cùng số lượng dự kiến để trao đổi mẫu phù hợp. Khi nhận báo giá, hãy xác nhận khổ, định lượng, đơn vị bán và quy cách mua trước khi hoàn thiện bảng chi phí.

Giadinhvai – Vải Thun Phú Sang
Hotline/Zalo: 0938 037 704
Website: giadinhvai.com